Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp (Phần 2)

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bao gồm những ngữ pháp tiếng Hàn nối tiếp và nâng cao hơn so với ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp. Các ngữ pháp tiếng Hàn này xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày và cả trong các đề thi TOPIK. Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp (phần 2) mà các bạn cần nắm vững khi muốn học tiếng Hàn.

11. V + 다시피 하다

Ý nghĩa: Có thể hiểu là: giống như là, coi như là, hầu như là… Được sử dụng trong trường hợp một việc gì đó mà thực tế không phải như vậy mà gần như là giống như thế.

다이어트 때문에 매일 굶다시피 하는 사람들이 많아요.

Vì giảm cân nên có nhiều người mỗi ngày gần như là nhịn ăn .

요즘 시험이 있어서 도서관에서 살다시피 했더니 너무 피곤해요.

Dạo này đang thi nên tôi giống như là sống ở thư viện nên rất mệt mỏi.

다이어트 때문에 매일 굶다시피 하는 사람들이 많아요.

Bởi vì giảm cân nên có nhiều người mỗi ngày giống như là nhịn đói.

그 분은 매일 점심으로 샌드위치를 먹다시피 한다.

Anh ấy hầu như ăn sandwich mỗi ngày.

Chú ý: So sánh giữa 다시피 và 다시피 하다.

다시피 하다 được sử dụng trong trường hợp 1 việc gì đó thực tế không phải vậy mà gần như là giống như thế.

다시피 được sử dụng trong trường hợp xác nhận lại thông tin mà người nghe đã biết trước. Nó thường được đi kèm với các từ “알다”, 보다, 듣다, 배우다. Có thể dịch là theo như đã biết, đã thấy, đã nghe, đã học,…

Ví dụ:

알다시피 외국어 실력은 짧은 시간에 완성되는 것이 아닙니다.

Như bạn đã biết, học ngoại ngữ không phải là việc có thể hoàn thành trong thời gian ngắn.

너도 들었다시피 시험날짜가 바뀌었어요.

Theo như bạn đã nghe thì lịch thi thay đổi rồi.

알다시피 외국어 실력은 짧은 시간에 완성되는 것이 아닙니다.

Như chúng ta đều biết năng lực về ngoại ngữ không phải được hoàn thành trong 1 thời gian ngắn.
너도 들었다시피 시험날짜가 바꿨어.

Như cậu đã nghe thì ngày thi đã thay đổi rồi đó
 

12. 는/은/ㄴ 감이 있다

Ý nghĩa: Có thể hiểu là : cảm giác là…., nghĩ rằng là…., cảm nhận rằng…, thấy rằng… Được dùng trong trường hợp khi nảy sinh suy nghĩa hoặc cảm nhận nào đó trước 1 sự việc .
V + 는 감이 있다
A + 은/ㄴ 감이 있다

우리가 알을 너무 서도르는감이 있다.
Có cảm giác như chúng ta làm việc quá vội.
 

좀 이른감이 있지만 지금 출발합시다.
Tuy có cảm giác hơi sớm nhưng bây giờ chúng ta xuất phát thôi.

가 : 오늘 산 치마인데 어때요 ?

Chiếc váy mà tôi mua hôm nay thế nào?
나 : 예쁘기는 한데 좀 짧은 감이 있네요.

Đẹp thì đẹp nhưng tôi thấy nó hơi ngắn.


13. V + 을 지경이다

Ý nghĩa: Có thể hiểu là: đến mức, tới mức muốn… Được sử dụng nhằm diễn tả tình trạng giống với một tình trạng nào đó.

너무 많이 걸있더니 쓰러질 지경이에요.
Đi bộ tới mức mà gục (ngã) luôn.
그 사람이 보고 싶어서 미칠지경이다
Nhớ người đó đến mức phát điên

그 사람이 보고 싶어서 미칠지경이다.

Nhớ người đó đến mức phát điên.

시험을 망쳐서 눈물이 날지경이다.

Bời vì thi hỏng đến mức mà tôi muốn khóc.

Chú ý: Có thể dùng câu trúc “ 을 정도이다” thay thế cho “을 지경이다”.

Ví dụ:

친구는 계속 잘 달렸지만 나는 힘들어서 죽을 지경이다.

Mặc dù bạn tiếp tục chạy rất tốt nhưng mà tôi mệt muốn chết luôn.

친구는 계속 잘 달렸지만 나는 힘들어서 죽을 정도이다.

Mặc dù bạn tiếp tục chạy rất tốt nhưng mà tôi mệt muốn chết luôn.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp (phần 1)

14. A + 은/ㄴ가 보다

Ý nghĩa: Có thể dịch là : “ hình như có , có vẻ” V + 나 보다

화가 전화를 안 받아. 벌써 자나 .

Hoa không nghe máy, mới đó chắc đã ngủ rồi.

매일 매진인 걸 보니 이 영화가 정말 재미있나 .

Ngày nào cũng bán hết vé nên có vẻ như bộ phim này thú vị lắm.

열이 나고 추운 걸 보니 감기에 걸렸나 보다.

Sốt rồi lại lạnh hình như tôi bị cảm rồi thì phải.

*Các từ thường thấy được dùng kết hợp với 나 보다 (으)ㄴ가 보다 như ‘있다’, ‘없다’, ‘계시다’나 ‘있다’, ‘없다’ (Dùng với tính từ),  ‘-으시-’, ‘-었-’, ‘-겠-’ (Dùng với động từ).

목소리가 밝은 걸 보니 형에게 뭔가 좋은 일이 있는가 보다.

Giọng cô ấy tươi tắn thế hình như Hương có việc gì vui thì phải.

집 안이 조용한 게 모두 나가셨는가 보다.

Trong nhà yên lặng thế hình như mọi người đã ra ngoài cả.

몸이 좀아픈가 봐요.
Có vẻ như cô ấy không được khỏe.
시험 점수가 안 좋은 걸 보니까 공부를 안 했나 봐요.
Điểm thi không tốt nên có vẻ như bạn không học bài nhỉ.

15. A/V + 은/ㄴ,는, 을/ㄹ  같다

Ý nghĩa: Dùng ở thì hiện tại , có thể dịch là : hình như, có lẽ, có vẻ ( thể hiện sự phỏng đoán , hoặc không chắc chắn)

a. Ngữ pháp (으)ㄴ  같다 – Phỏng đoán trong quá khứ


(으)ㄴ 것 같다 diễn tả sự suy đoán của người nói về điều xảy ra trong quá khứ, được gắn vào thân động từ.
Ví dụ: 제가 잘못한 것 같습니다. Có lẽ tôi đã sai.
민수는 이미 점심을 먹은 것 같아요. – Có lẽ Minsu đã ăn trưa rồi.
벌써 비가 그친 것 같아요. – Có lẽ trời đã tạnh mưa.
민수는 이미 점심을 먹은 것 같아요. – Hình như Minsu đã ăn trưa rồi.
남 씨는 벌써 떠난 것 같아요. 전화를 안 받아요. – Dường như Nam đã đi rồi. Anh ấy không có bắt điện thoại.

 b. Ngữ pháp 는  같다 – Phỏng đoán ở hiện tại

는 것 같다 chỉ sự suy đoán của người nói về trạng thái hoặc hành động xảy ra ở hiện tại.
Biểu hiện này chỉ sự phỏng đoán của người nói. Nó có những dạng khác nhau phụ thuộc vào điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ, đang xảy ra ở hiện tại, hoặc sẽ xảy ra trong tương lai. Và tương ứng theo đó với động từ hay tính từ sẽ có cách kết hợp khác nhau.


Ví dụ: 밖에 비가 오는 것 같다. – Có lẽ bên ngoài trời đang mưa.
집 안에 아무도 없는 것 같다. – Có lẽ trong nhà không có ai.
‘-는 것 같다’ được gắn vào thân động từ và ‘있다/없다’ để chỉ sự phỏng đoán của người nói về điều gì đang xảy ở hiện tại. Còn ‘-(으)ㄴ 것 같다’ được gắn vào thân tính từ.

c. Ngữ pháp (으)ㄹ  같다 – Phỏng đoán trong tương lai


Cách dùng: 
Động tính từ có patchim + 을것 같다
먹다 -> 먹을 것 같다 (ăn)
Động tính từ KHÔNG có patchim + ㄹ것 같다
오다 -> 올 것 같다 (đến)

Cấu trúc này thể hiện sự dự đoán, phỏng đoán một cách không chắc chắn về một việc gì đó. Tương đương nghĩa tiếng Việt là “hình như…”, “có lẽ…”, “có thể là…”.


Ví dụ: 내일은 눈이 올 것 같아요.
Ngày mai có lẽ sẽ có tuyết rơi,
Được gắn vào thân động từ, tính từ và ‘있다/없다’, nó chỉ sự phỏng đoán của người nói về điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
Sử dụng khi biểu hiện một cách nhẹ nhàng suy nghĩ của người nói về một sự việc nào đó xuất hiện ở tương lai.


Ví dụ:  방학 때 여행을 갈 것 같아요.
Chắc là tôi sẽ đi lu lịch vào kỳ nghỉ.
Dạng bất quy tắc biến đổi tương tự bên dưới.


Ví dụ: 저 가게에서 모자를 팔 것 같아요. (팔다)
 Cửa hàng đó có lẽ sẽ bán mũ đó.


Ví dụ: 선생님이 우리가 하는 말을 다 들을 것 같아요. (듣다)
 Hình như thầy giáo đã nghe hết lời chúng ta nói.
 의사 선생님 덕분에 병이 빨리 나을 것 같아요. (낫다)
 Nhờ có bác sĩ mà bệnh tình có lẽ sẽ mau chóng khỏi.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp (phần 3)

16. V + 을/ㄹ 테니(까)

Ý nghĩa: Có thể dịch là : Chắc sẽ…nên… Thể hiện sự dự đoán về tương lai hay ý chí của người nói.

가 : 내일이면 합격자 발표가 있는데 정말 떨린다.

Nếu là ngày mai mới có kết quả nhưng chắc tôi rớt quá
나 : 좋은 결과가 있을 테니까 걱정하지 말고 기다려 .

Kết quả sẽ ổn nên đừng có lo mà chờ tiếp đi
가 : 이번에 회사에서 또 승진했다면서? 정말 축하해요.

Lần này nghe nói bạn lại thăng tiến đúng không? Chúc mừng nhé
나 : 고마워 . 오늘은 제가 살 테니까 맛있는 것을 먹으로 갑시다.

Cảm ơn nha, hôm nay tôi sẽ bao nên đi ăn cái gì ngon ngon đi

17. A/V + (으)ㄴ/는 모양이다

Ý nghĩa: Hiểu là: có vẻ, hình như… Dùng để phỏng đoán hay suy đoán tình huống nào đó sau khi chứng kiến hoặc nghe từ ai đó.

a. Tính từ

Quá khứ: -았/었던+모양이다

Hiện tại: -(으)ㄴ+모양이다

Tương lai: -(으)ㄹ+모양이다

b. Động từ

Quá khứ: -(으)ㄴ+모양이다

Hiện tại: -는+모양이다

Tương lai: -(으)ㄹ+모양이다

c. Danh từ

Quá khứ: -였던/이었던+모양이다

Hiện tại: -인+모양이다

Ví dụ:

A: 소영 씨가 회사를 그만두었다면서요. Tôi nghe nói Soyeong nghỉ làm rồi.

B: 네. 회사 일이 정말 힘들었단 모양이에요. Vâng, có vẻ công việc quá sức với cô ấy.

A: 주영 씨가 방학에 뭐 하는지 아세요? Bạn có biết Juyeong làm gì vào kỳ nghỉ không?

B: 비행기 표를 예매한 걸 보니 고향에 갈 모양이에요. Tôi thấy cô ấy đặt vé máy bay nên chăc là cô ấy sẽ về quê

아침을 많이 먹는 것을 보니까 지금까지 배가 아직 안 고픈모양이에요.
Có vẻ sáng bạn ăn nhiều quá nên tới giờ vẫn chưa thấy đói.

18. V + 을/ㄹ 리(가) 없다 / 있다

Ý nghĩa: Có thể dịch là “ làm gì có chuyện đó, không thể có chuyện đó “ hay “ hoặc “ có , lẽ nào”

– 여름에 눈이 올 리가 없어요.

Mùa hè thì không có lý nào tuyết rơi.

– 밤에 해가 뜰 리가 없어요.

Làm gì có chuyện mặt trời mọc ban đêm.

– 대통령이 저에게 전화할 리가 없어요.

Làm gì có chuyện tổng thống gọi điện cho tôi.

– 한국어를 한 달 동안 배우고 한국 사람처럼 말할 수 있을 리가 없습니다.

Làm gì có chuyện học tiếng Hàn 1 tháng mà nói như người Hàn.

– 그 사람이 여자일 리 없다.

Người đó không thể là con gái (không có lý nào).

– 저런 사람이 고등학생 때 우등생이었을 리가 없어요.

Người thế kia không có lý nào cấp 3 lại là học sinh xuất sắc.

*Ở cấu trúc này các bạn còn có thể đổi sang ㄹ/을 리가 있다 dưới dạng câu hỏi đại loại như ㄹ/을 리가 있을 까요?, ㄹ/을 리가 있겠어요?… (Có lý nào lại?)

– 그 사람이 나를 좋아할 리가 있을까요?(좋아할 리가 없다)

Có lý nào người đó thích tôi?

– 선생님께서 학교에 안 오실 리가 있어요?(안 오실 리가 없다)

Có lý nào cô giáo lại không đến trường?


– 네 이름을 잊을 리가있니 ?
Có lẽ nào cậu quên được tên tớ sao ?


19. V + 는 듯하다

Ý nghĩa: Thể hiện sự phán đoán, dự đoán của người nói. “Có lẽ, chắc là”

가 : 내일 모임에 친구들이 몇 명쯤 올까?

Ngày mai khoảng mấy bạn đến buổi họp nhỉ?
나 : 우리 반 친구들이 모두 올 듯해.

Chắc là cả lớp mình sẽ đến đó

오늘은 연락이 올 듯 하니까 사물실에 있읍시다.

Hôm nay chắc sẽ có liên lạc nên chúng ta hãy ở văn phòng.

내일쯤이면 일이 끝날 듯 하니, 그때 다시 모여서 회의를 하자.

Chắc khoảng ngày mai công việc sẽ kết thúc, khi ấy tập hợp lại họp nhé.

눈이 올 듯 하니 우산을 가지고 가라. 

Chắc sẽ có tuyết rơi nên hãy mang theo dù đi. 

Chú ý: Nếu lặp lại cùng một động từ, dùng dạng ‘-  –  하다 để biểu hiện sự suy đoán có vẻ như sắp thực hiện hành động này nhưng lại không thực hiện.  

Ví dụ:

손님이 물건을 살 듯 살 듯 하더니 안 사고 가 버렸어요.

Khách hàng như muốn mua hàng rồi lại không mua bỏ đi mất.

가뭄을 때는 비가 올 듯 올 듯 하다가도 안 와요.

Lúc khô hạn trời như sắp mưa rồi lại không mưa.

그는 이야기를 할 듯 할 듯 하다가 그만두었다.

Anh ta như muốn nói điều gì rồi lại thôi.

Được biên soạn, thiết kế bởi : Học Tiếng Hàn 24h

Vui lòng trích nguồn khi sử dụng

error: Content is protected !!